Giá gỗ muồng đen, mua bán gỗ Wenge tròn, hộp, xẻ

Muồng đen  (Senna siamea ) thuộc họ Đậu (Fabaceae). Là cây nguyên sản ở vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam cây mọc hoang dại trong các rừng tự nhiên từQuảng Ninh đến các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk,  phía nam như Đồng Nai.  Gỗ muồng đen loài cây trung tính, thiên về ưa sáng; chịu hạn tốt.

Gỗ muồng đen có vỏ gần nhẵn, cành non có khía phủ lớp lông tơ mịn. Còn lá kép có dạng lông chim một lần chẵn, mọc cách, thân gỗ muồn đen dài 10–15 cm, cuống lá dài 2–3 cm. Lá kèm nhỏ, sớm rụng. Lá chét 7-15 đôi, thân gỗ muồn đen hình bầu dục rộng đến bầu dục dài 3–7 cm rộng 1-2 đầu tròn với một mũi kim ngắn.

Đặc điểm của gỗ muồng đen (gỗ Wenge)

Ở Việt Nam gỗ muồng đen là loài cây nhóm I, nhưng loài cây này lại không nằm trong nhóm thực vật quý hiếm (Nhóm IIA), gỗ muồng đen cao từ 15 đến 20 m, đường kính khoảng 30–45 cm. Gỗ muồng đen có giác, lõi phân biệt, giác vàng đến trắng dày 3–7 cm, lõi gỗ muồng đen nâu đậm đến đen tím hay thôi màu nếu gặp nước. Thớ thẳng, kết cấu thô, chất gỗ muồn đen cứng, nặng, tỉ trọng 0,912. Lực kéo ngang thớ 19 kg/cm², nén dọc thớ là 722/kg/cm², còn oằn là 1.995 kg/cm², với hệ số co rút thì 0,37. Lõi khó mục không bị mối mọt ăn nên rất chuộng trong xây dựng nhà cửa, những món vật dụng trang trí cao cấp, thường được dùng để tiện trụ cầu thang giả cổ thay gỗ mun, lim, cẩm lai.

Hoa gỗ muốn đen chùy lớn ở đầu cành, nhiều hoa. Lá bắc hình trứng ngược, đầu có mũi nhọn dài. Cánh đài 5 hình tròn, dày, không bằng nhau, mặt ngoài phủ lông nhung cánh  hoa tràng màu vàng có hình trứng ngược, rộng, có móng ngắn; nhị gỗ muồng đen  2 chiếc, mở ở đỉnh, bầu phủ lông tơ mịn. Quả hình dẹt, nhẵn, lượn són gtheo chiều dọc, với những đường nối nổi lên, dài 20–30 cm rộng 15–20 mm. Hạt gỗ muồn đen 20-30, dẹt, hình bầu dục rộng, có màu nâu nhạt khi khô.

Gỗ muồn đen được trồng nhiều ở Tây Nguyên (một vài nơi gọi là cây muồng vàng) một cách dễ dàng và trồng sen canh với cà phê với mục đích ngăn chắn gió và có thể làm cây cao tầng dễ dàng che bóng mát. Ngoài những mục đích nói trên cây cho gỗ tốt, chất lượng cao, gỗ muồn đen là  giải pháp tối ưu nhất để sản xuất ra nhiều đồ nội thất và đồ mỹ nghệ thay thế nguồn gỗ rừng ngày càng khan hiếm. Điều đặc biệt gỗ muồng đen thấy nhiều nơi trên khấp Tây Nguyên, người ta buôn bán gỗ muồng đen với giá rất phù hợp.

Công dụng gỗ muồng đen (gỗ Wenge)

Cây gỗ muồng đen được ưa chuộng trồng làm cây bóng mát, cây tầng cao che bóng trong các lô cà phê, nhất là trong các đồn điền thời Pháp thuộc. Gỗ muồng đen dùng làm ván sàn rất tốt bỡi đặc tính chịu lực của nó.

Tại chúng tôi xẻ gỗ muồng đen dạng thanh theo đúng yêu cầu, thông thường chúng tôi dùng gỗ muồng đen, môt số trường hợp chúng tôi dùng cây tạp rừng cứng.

Cửu Long chuyên cung cấp cho quý khách hàng gỗ muồng đen đạng hộp vuông 20-40cm, toàn bộ là lõi. Chất lượng gỗ rất cao.

Video Clip Gỗ Muồng

Gỗ muồng đen cứng, chịu lực cao, chịu tải nước, bên và chắc, rất phù hợp làm ván sàn và sản phẩm nội thất cũng như sản phẩm mỹ nghệ. Tại xưởng chúng tôi xẻ gỗ muồng đen theo quy cách hộp vuông toàn bộ lõi, hộp vuông thô, ván sàn, dạng thanh…

BẢNG BÁO GIÁ GỖ MUỒNG

TT TÊN LOẠI GỖ ĐVT QUY CÁCH GIÁ CÁCH TÍNH ẢNH
1 Muồng (có VAT) m3
1.1 – Gỗ tròn Dk 20-30cm

Dk 30 trở lên

3.300.000

4.000.000

Đo vanh giữa, trừ 10cm vỏ.
1.2 – Gỗ tròn cạo gió Gỗ đã cạo, xẻ sơ vỏ và dác bằng cưa lốc

D ≥ 30cm

L ≥ 2m-4m5

4.300.000 Đo chiều cao, rộng đầu nhỏ, trừ 10% vỏ, dác.
1.3 – Gỗ xẻ hộp CD Gỗ xẻ hộp sắc cạnh lòi lõi, bám dác cạnh

D ≥ 15-20cm

L ≥ 1,5m trở lên

7.000.000 Đo dài, rộng, cao
    Gỗ xẻ hộp sắc cạnh lòi lõi, bám dác cạnh

D ≥ 20-30cm

L ≥ 1,5m trở lên

8.300.000

 

Đo dài, rộng, cao
    Gỗ xẻ hộp lộ nguyên lõi, dính 1 chút giác 4 góc

D ≥ 30cm trở lên

L ≥ 1,5m trở lên

11.000.000 Đo dài, rộng, cao
1.6 – Ván Ván mặt 20 lên, dày 2cm, dài 1,5m trở lên, ko tim, ruột 13.400.000
Ván mặt 30 lên, dày 2cm, dài 1,5m trở lên, ko tim, ruột 14.900.000
Ván mặt 40 lên, dày 2cm, dài 1,5m trở lên, ko tim, ruột.

 

16.400.000
1.6 – Gỗ xẻ phách Dày 5-6cm

L ≥  1,5m trở lên

B≥ 15-25cm

bám dác cạnh, 3 mặt đẹp, 1 mặt có thể dính tim. Dài 1,5m trở lên

8.000.000  
Dày 5cm trở lên,

L ≥  1,5m trở lên

B ≥ 30cm

bám chút dác cạnh, cho phép ôm tim, hoặc dính tim 1 mặt. Hàng 10% dài 2,5m, 50% 2m trở lên, 40% hàng dưới 2m.

12.500.000  
1.7 – Gỗ xẻ ván sàn Dày 2cm

L ≥ 28cm

B = 9-11cm,

Cưa đẹp 4 mặt, bám giác cạnh

14.000.000
Dày 3,5cm

L ≥ 28cm

B = 9-11cm,

Cưa đẹp 4 mặt, bám giác cạnh

14.600.000